Học kế toán thực tế – Trung tâm kế toán hà nội

Hướng dẫn sử dụng phần mềm misa


Hướng dẫn sử dụng phần mềm misa – Bài viết tự học phần mềm misa trong kế toán
Trong bài viết này kế toán hà nội sẽ nêu ra cách sữ dụng phần mềm misa và một số nghiệp vụ hay sử dụng trong cách lên báo cáo tài chính bằng misa

 

Ảnh (Phần mềm kế toán misa)

Ảnh (Phần mềm kế toán misa)

I- CÀI ĐẶT VÀ TẠO LẬP DỮ LIỆU TRÊN PHẦN MỀM MISA2012

  • Cài đặt phần mềm (Giáo viên cài cho học viên)
  • Tạo lập cơ sở dữ liệu (tạo tên cho từng học viên)
  • Học viên kích đúp chuột vào biểu tượng của Misa 2012 trên màn hình máy tínhà hiện ra bảng Đăng nhập và tích chuột vào Hủy bỏ
  •  Tạo dữ liệu kế toán mới và thực hiện tạo lập 11 bước:

Bước 1: Chọn máy chủ

  • Tên máy chủ: Tên máy lưu dữ liệu ( thông thường là tên máy tính)
  • Máy chủ SQL: Ngầm định là MISASME2012

Bước 2: Chọn loại dữ liệu kế toán

  • Tạo mới từ đầu: Phải tự khai báo các danh mục, thiết lập các thông tin ban đầu.
  • Tạo từ DL năm trước: Tạo CSDL mới dựa và CSDL của năm trước. Cách tạo DL này sẽ lưu giữ được các danh mục và số dư cuối kỳ của các tài khoản.

Bước 3: Chọn nơi lưu dữ liệu kế toán

  • Nhập tên CSDL mới: Tên CSDL làm việc của đơn vị. Không nhập dấu tiếng việt, không dùng ký tự trống và các ký tự đặc biệt.
  • Nơi lưu CSDL: Nơi lưu CSDL làm việc. Tích vào dấu (…) để chọn ổ đĩa lưu CSDL (thông thường chọn ổ đĩa không cài win)
  • Địa chủ Email: Dùng để lấy lại mật khẩu khi quên mật khẩu (nên nhập).

Bước 4: Thiết lập thông tin doanh nghiệp

Bước 5: Người ký

Bước 6: Thiết lập năm kế toán

  • Tháng đầu tiên của năm tài chính: Để theo ngầm định của chương trình là tháng 1 (Theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam).
  • Ngày bắt đầu hạch toán: Chọn ngày bắt đầu hạch toán của CSDL (ngày tối thiểu trên chứng từ kế toán muốn nhập liệu vào phần mềm). Phải chọn ngày đầu tháng (là ngày 01 của tháng bắt đầu hạch toán).

Bước 7: Chọn đồng tiền hạch toán

Bước 8: Chọn chế độ kế toán

  • Lựa chọn hệ thống tài khoản áp dụng tại đơn vị (QĐ 15 hoặc QĐ 48)
  • Lựa chọn lĩnh vực hoạt động của DN: thương mại, dịch vụ, sản xuất, xây lắp.

Bước 9: Tùy chọn lập hóa đơn

Bước 10: Phương phát tính giá xuất

Bước 11: Thực hiện tạo dữ liệu.

II- TẠO LẬP DỮ LIỆU ĐẦU KỲ.

Danh mục tài khoản

  • Vào Menu Danh mục\Tài khoản\Hệ thống tài khoản
Lưu ý:

  1. Đây là hệ thống tài khoản mở, vì vậy có thể thêm mới TK cấp 1, cấp 2,…tùy theo yêu cầu quản lý của DN.
  2. Muốn sửa hoặc xem thông tin về 1 TK thì click chuột và o TK đố, nhấn nút “Sửa” trên giao diện (hoặc click đúp chuột trái vào TK cần xem hoặc sửa)

 

1- Khai báo thông tin ban đầu (áp dụng đối với các DN sử dụng PM Misa lần đầu)

Bên góc phải màn hình có bảng khai báo thông tin ban đầu (Còn nếu trường hợp không thấy có thì vào thanh công cụ chọn Tiện íchà Khai báo thông tin ban đầu)

Tiến hành khai báo 11 bước.

Bước 1: Người ký

Bước 2: Tài khoản Ngân hàng

  • Để khai báo TK ngân hàng mà DN sử dụng.
  • Vào Danh mục/ Tài khoản ngân hàng/ Thêm, hoặc tổ hợp phím Ctrl+N.
  • Nhập số tài khoản, tên ngân hàng và các thông tin khác ( nếu có).

Bước 3: Khách hàng, nhà cung cấp

  • Phân biệt khái niệm Khách hàng, Nhà cung cấp
  • Khách hàng: Là đối tượng mà đơn vị sẽ phải thu.
  • Nhà cung cấp: Là đối tượng mà đơn vị sẽ phải trả.
  • Khai báo khách hàng
  • Nhấn nút Thêm
  • Chọn đối tượng thêm mới là cá nhân hay tổ chức.

Trang Thông tin chung:

  • Mã và họ tên: Là mã và tên của khách hàng  (Đây là 2  thông tin bắt buộc phải khai báo)
  • Nhóm/Loại: chọn nhóm / loại  KH, nhà cung cấp. Đây là phần mở. Doanh nghiệp có thể tạo theo dạng hình cây để theo dõi quản trị.
  • Địa chỉ: Khai báo địa chỉ viết hóa đơn.
  • Mã số thuế: Khai báo mã số thuế của đối tượng  (nếu có và phải là mã số thuế chính xác)
  • Ngoài ra có thế khai báo thêm các thông tin liên hệ khác như: người liên lạc. số điện thoại,…
  • Khai báo nhà cung cấp: Tương tự khai báo khách hàng.

Bước 4: Phòng ban

Bước 5: Nhân viên

  • Dùng để khai báo nhân viên ở các phòng ban.
  • Vào Menu Danh mục/ Nhân viên.
  • Khai báo: Mã, tên, giới tính, phòng ban đang làm việc, giảm trừ gia cảnh,… rồi nhấn <<Cất>>.

Bước 6: Vật tư, hàng hóa

Vào Menu Danh mục/Vật tư hàng hóa/Thêm/ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+N. Nhập các thông tin:

  • Mã/ tên: Là mã và tên của VTHH.
  • Tính chất: là thuộc tính của VTHH( Là VTHH thông thường hay VTHH lắp ráp, tháo dỡ hay là dịch vụ).
  • Loại: Loại của VT, HH, CCDC( bắt buộc chọn).
  • Đơn vị tính: Đơn vị đo lường của VTHH trên báo cáo.
  • Thuế suất: Là mức thuế GTGT áp dụng cho VTHH.

Chú ý:

  • Nếu DN sử dụng 2 đơn vị tính thì khai báo cả đơn vị quy đổi và tỷ lệ quy  đổi.
  • Nếu VTHH đó cũng là CCDC thì chọn thêm thuộc tính Là CCDC.

Bước 7: Công cụ, dụng cụ (Giống Vật tư, hàng hóa)

Bước 8: Tài sản cố định

Bước 9: Đối tượng tập hợp chi phí

Bước 10: Tùy chọn chung

Bước 11: Nhập số dư ban đầu

  1.  Nhập số dư các TK không theo dõi chi tiết từng đối tượng( VD: TK111, 112,…)
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Nhập số dư ban đầu.
  • Chọn tài khoản cần nhập số dư ban đầu.
  • Kích chuột vào biểu tượng Nhập trên thanh công cụ để tiến hành nhập số dư ban đầu.
  • Nhập vào Dư Nợ hoặc Dư Có, tùy vào tính chất của tài khoản.
  •  Nhấn nút Cất.

Chú ý:

  • Nếu TK nào có tài khoản chi tiết thì số dư phải nhập vào tài khoản chi tiết nhất.
  • Riêng TK 211, nếu đơn vị theo dõi chi tiết từng tài sản cố định thì vẫn phải khai báo số dư ban đầu của các loại tài sản tại đây. Phân hệ TSCĐ sẽ sử dụng để theo dõi tình hình khấu hao chi tiết từng TSS.
  1.  Nhập số dư ban đầu cho các TK theo dõi  chi tiết theo từng đối tượng.
  • Khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên ( TK 131, 138, 141, 331, 338)
  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Nhập số dư ban đầu/. chọn đến từng TK 131, 141, 331 để khai báo.
  • Cách nhập tương tự như trên
  • Vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ( theo dõi chi tiế theo từng kho- TK 151, 152, …)
  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Nhập số dư ban đầu/
  • Chọn đến từng tài khoản kho tương ứng/ Chọn từng kho tương ứng.
  • Chọn CCDC, VTHH , nhập số lượng, đơn giá hoặc giá trị tồn.
  • Nhấn Cất.

     III- NHẬP NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TRONG KỲ.

Một số lưu ý, khái niệm và thao tác chung tại các giao diện nhập liệu.

  • Muốn vào nghiệp vụ bất kỳ của chương trình, NSD có thể vào Nghiệp vụ/ phần hành kế toán/ nghiệp vụ chi tiết.
  • Trên 1 phần hành kế toán, cưả sổ chia ngang thành 2 phần: Phần trên là sơ đồ quy trình hạch toán, phần dưới là những tiện ích giúp NSD khai báo nhanh chóng  các danh mục.
  • Trong các giao diện nhập liệu, biểu tượng dấu cộng xanh là nơi có thế thêm mới vào danh mục.
  • Trên màn hình của các phân hệ hoặc 1 số hộp thoại có các chức năng cơ bản tương ứng như: Tìm kiếm, Báo cáo, Ngày hạch toán, Thêm, Sửa, Xóa, Nạp, bỏ ghi, in,… và ý nghĩa các chức năng:
  • Tìm kiếm: Tìm kiếm chứng từ.
  • Thêm: Thêm mới 1 đối tượng, chứng từ.

VD: Thêm mới VT,TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi.

  • Xem: Xem chứng từ được chọn.
  • Xóa: Xóa chứng từ được chọn.
  • Sửa: Sửa chứng từ.
  • Cất: Lưu chứng từ.
  • Hoãn: Hủy bỏ các thao tác vừa thực hiện.
  • Ghi sổ: Ghi chứng từ vào tất cả các sổ sách, báo cáo.
  • Bỏ ghi: Bỏ ghi sổ chứng từ sẽ không xuất hiện trên tất cả các sổ sách, báo cáo nữa.
  • Nạp: Nhận lại các dữ liệu mới được thay đổi ở tất cả các nơi.
  • In: In chứng từ nhập liệu.
  • Giúp: Hiển thị hướng dẫn thao tác trên màn hình.
  • Trước: Xem chứng từ trước chứng từ hiện tại.
  • Sau: Xem chứng từ sau chứng từ hiện tại.
  • Duyệt: Liệt kê danh sách các chứng từ đã nhập để NSD lựa chọn chứng từ cần hiển thị.
  • Mẫu: Cho phép ẩn, hiện các cột nhập liệu trên giao diện chứng từ.
  • Đóng: Đóng hộp hội thoại.
  1. Phân h Quỹ.

Hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền mặt tại đơn vị( thu , chi tiền mặt)

1.1- Phiếu thu

  • Hạch toán nghiệp vụ tăng tiền mặt tại đơn vị
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Quỹ/Phiếu thu/Thêm.
  • Xác định đối tượng của phiếu thu( Nhân viên, khách hàng,…)
  • Nhập các thông tin chung: Người nộp tiền, lý do nộp tiền, ngày chứng từ,…
  • Trang Hạch toán: Định khoản nội dung nghiệp vụ kinh tế( TK Nợ, Có, số tiền,…)
  • Trang Thuế: Nhập thông tin liên quan tối thuế GTGT( Nếu có: thuế suất, hóa đơn,…). Thông tin này chỉ hiển thị lên báo cáo về thuế, không mang tính chất định khoản.

1.2- Phiếu chi

  • Hạch toán nghiệp vụ giảm tiền mặt tại đơn vị.
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Quỹ/Phiếu chi.
  • Thao tác tương tự phần Phiếu thu.
  1. Phân hệ Ngân hàng.

Hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền gửi ngân hàng

2.1- Nộp tiền vào tài khoản

  • Hạch toán nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng.
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Ngân hàng/Nộp tiền vào tài khoản,Thêm.
  • Thao tác tương tự phân hệ Quỹ/Phiếu thu.

Lưu ý: Phải chọn đúng TK ngân hàng mà tiền chuyển đến.

2.2-  Séc/ Ủy nhiệm chi

  • Hạch toán nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng.
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Ngân hàng/Séc/Ủy nhiệm chi/Thêm.
  • Thao tác tương tự Nộp tiền vào tài khoản.

Lưu ý: Phải chọn đúng TK ngân hàng sẽ chuyển tiền thanh toán.

2.3-  Xem báo cáo:

Tương tự các phân hệ khác.

  1. Phân hệ mua hàng

Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến mua vật tư, hàng hóa, CDCD, dịch vụ trong đơn vị

      3.1-  Đơn mua hàng:

Đơn mua hàng chỉ có tích chất hiện thị, không được phản ánh vào các tài khoản liên quan.

      3.2- Mua hàng( Hóa đơn mua hàng)

Bao gồm các trường hợp:

  • Mua hàng kèm theo hóa đơn( VTHH về, hóa đơn cùng về).
  • Mua hàng không qua kho( xuất thẳng ra nơi trực tiếp sản xuất hoặc công trường).
  • Mua hàng không kèm hóa đơn( VTHH về trước, hóa đơn về sau).

3.2.1- Mua hàng kèm hóa đơn( hàng và hóa đơn cùng về)

  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Mua hàng/ Mua hàng kèm hóa đơn/ Thêm.
  • Lựa chọn phương thức thanh toán: Thanh toán ngay hoặc chưa thanh toán.
  • Nhập thông tin chung: chọn đối tượng nhà cung cấp, nhập thông tin phần diễn giải. Ngày chứng từ, ngày hạch toán và số chứng từ.
  • Nhập thông tin chi tiết:
  • Trang Hàng tiền: chọn VTHH, số lượng, đơn giá,… của mặt hàng mua về. Hạch toán nghiệp vụ TK Nợ, TK Có.
  • Trang Thuế: Khai báo mức thuế suất thuế GTGT và các thông tin liên quan tới hoá đơn

( ngày hóa đơn, mẫu số hóa đơn,…).

  • Nếu VTHH, CCDC mua về có phí vận chuyển cần phân bổ thì chọn mục Phân bổ chi phí. Phần mếm phân bổ chi phí theo số lượng hoặc giá trị.

Lưu ý:

  • Hóa đơn mua hàng luôn kiêm phiếu nhập kho, Vì vậy khi lập hóa đơn mua hàng rồi thì không được vào phiếu nhập kho để lập thêm chứng từ nữa.
  • Nếu có phát sinh hàng nhập khẩu thì tại giao diện của hóa đơn mua hàng, trong phần Mua hàng, chọn hình thức Nhập khẩu.
  • Với trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau thì có thế đưa vào TK 151. Khi nào hóa đơn về hì chuyển kho nội bộ.
  • Muốn tìm nhanh nhà cung cấp( hoặc VTHH) tại ô Đối tượng ( hoặc Mã hàng) ấn phím F3.

3.2.2- Mua hàng không kèm theo hóa đơn( Hàng về trước, hóa đơn về sau)

  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Mua hàng/ Mua hàng không  kèm hóa đơn/ Thêm.
  • Các thao tác tương tự như Mua hàng kém hóa đơn.

Lưu ý:

  • Vì hóa đơn chưa về nên các thông tin bên trang Thuế chưa khai báo
  • Khi hóa đơn về thì vào Menu Nghiệp vụ/ Mua hàng/ Nhận hóa đơn, chọn nhà cung cấp, khoảng thời gian, sau đó nhấn nút Lấy dữ liệu là hiển thị các chứng từ mua hàng mà chưa có hóa đơn và chọn chứng từ cần bổ sung vào bổ sung thông in về hóa đơn bên trang thuế là Cất chúng từ.

3.2.3 Mua hàng không qua kho( Xuất thẳng ra nơi trực tiếp sản xuất hoặc công trường).

  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Mua hàng/ Mua hàng kèm hóa đơn/ Thêm.
  • Các thao tác nhập liệu tương tự phần Mua hàng kèm hóa đơn.

Lưu ý:

Nếu tài khoản đối ứng là tài khoản chi phí, tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì phải sang trang Thống kê chọn Đối tượng tập hợp chi phí hoặc Khoản mục chi phí.

3.3- Mua dịch vụ

-   Vào Menu Nghiệp vụ/ Mua hàng/ Mua dịch vụ.

-   Cách nhập tương tự như hóa đơn mua hàng.

3.4- Hàng mua trả lại/ Giảm giá

  • Hạch toán nghiệp vụ liên quan đến việc trả lại hàng đã mua hoặc được giảm giá.
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Mua hàng/Hàng mua trả lại/ Giảm giá hàng mua/ Thêm.
  • Chọn nhà cung cấp Vào mục Chọn chứng từ vàChọn mặt hàng trả lại hoặc được giảm giá Nhập số lượng trả lại( Nếu là hàng trả lại) và nhập số tiền được giảm( Nếu là hàng được giảm giá).
  • Hạch toán nghiệp vụ thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp.
  • Tự động sinh chứng từ Phiếu chi ( trả bằng tiền mặt) và Ủy nhiệm chi (Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng).
  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Mua hàng/Trả tiền nhà cung cấp/ Thêm.
  • Chọn phương thức thanh toán: Tiền mặt/ Ủy nhiệm chi,…
  • Chọn nhà cung cấp cần thanh toán, nhập thông tin về ngày chứng từ, số chứng từ, ngày hạch toán,
  • Chọn hóa đơn cần thanh toán.
  • Nhập số tiền trả trong cột Số trả
  • Thực hiện.

Lưu ý:

 Tùy vào phương thức thanh toán mà chương trình sẽ tự động sinh chứng từ Phiếu chi ( trả bằng tiền mặt) và Ủy nhiệm chi (Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng).

3.5- Báo cáo

  • Vào Menu Báo cáo/ Mua hàng.
  • Chọn báo cáo cần xem.
  • Chọn khoảng thời gian cần xem.
  1. Phân hệ bán hàng
  • Hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ trong đơn vị.
  • Bán hàng bao gồm các trường hợp:
  • Bán hàng chưa thu tiền( Nghiệp vụ/Bán hàng/Bán hàng chưa thu tiền).
  • Bán hàng thu tiền ngay(Nghiệp vụ/Bán hàng/Bán hàng thu tiền ngay).
  • Thu tiền của khách hàng(Nghiệp vụ/Bán hàng/Thu tiền khách hàng).
  • Thao tác thực hiện tương tự phân hệ mua hàng.
  1. Phân hệ Kho

Hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới nhập kho, xuất kho, chuyển kho nội bộ các vật tư, hàng hóa, dịch vụ trong đơn vị.

5.1. Nhập kho

  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Kho/Nhập kho/ Thêm.
  • Thông báo các thông tin chung: ngày nhập, số chứng từ,…
  • Nhập thông tin chi tiết: Chọn mã VTHH, số lượng, đơn giá,…

Lưu ý: Nếu trong quá trình sản xuất, thành phẩm nhập kho thì không nhập đơn giá. Khi nào tính được giá thành đơn chiếc cho sản phẩm thì sẽ cập nhật giá nhập kho thành phẩm sau.

5.2. Xuất kho

  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Kho/Xuất kho/ Thêm.
  • Thao tác tương tự Phiếu nhập kho.

Lưu ý:

  • Nếu xuất kho cho sản xuất( hoặc xây dựng) thì phải sang trang Thống kê chọn đúng Đối tượng tập hợp chi phí.
  • Áp dụng cho cả trường hợp Chuyển kho nội bộ đơn vị
  1. Phân hệ tài sản cố định.

Hạch toán tình hình tăng giảm, khấu hao chi tiết từng TSCĐ

6.1- Ghi tăng TSCĐ

  • Hạch toán nghiệp vụ tăng TSCĐ( Tăng do mua mới, được biếu tặng)
  • Các bước thực hiện:
  • Bước 1: Khai báo danh mục TSCĐ (Danh mục/Tài sản cố định).
  • Bước 2: Ghi tăng TSCĐ do mua mới:Nghiệp vụ/Tài sản cố định/Mua TSCĐ và ghi tăng.
  • Chọn hình thức thanh toán ( Chưa thanh toán hoặc thanh toánbằng tiền mặt,…)
  • Xác định hình thức mua TSCĐ ( Nhập khẩu hoặc mua trong nước).
  • Trang Hàng tiền: Chọn TSCĐ ghi tăng, hạch toán TK Nợ, Có (Cả thuế nêu có), giá mua, chi phí mua (nếu có).
  • Trang Thuế: Khai báo thông tin về thuế GTGT (như: thuế suất, hóa đơn, … chỉ lên báo cáo thuế, không định khoản).

Lưu ý: Nếu TSCĐ đực biếu tặng thì nhập liệu tại Nghiệp vụ/Tải sản cố định/ Ghi tăng khác.

6.2- Ghi giảm TSCĐ

  • Hạch toán nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ tại đơn vị.
  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Tài sản cố định/ Ghi giảm/Thêm.
  • Chọn TSCĐ ghi giảm. Định khoản giá trị còn lại và số khấu hao của TS, nhập số tiền.

6.3- Khấu hao TSCĐ

  • Hạch toán nghiệp vụ khấu hao TSCĐ tại đơn vị.
  • Vào Menu Nghiệp vụ/ Tài sản cố định/ Tính khấu hao/Thêm.
  • Chọn tháng tính khấu haoàCất chứng từ.
  • Phần mềm sẽ tự động tính khấu hao căn cứ vào danh sách các TSCĐ đang sử dụng tại đơn vị.

6.4- Điều chỉnh, điều chuyển TSCĐ

-   Quản lý, hạch toán việc điều chỉnh, điều chuyển TSCĐ.

-    Thực hiện tại Nghiệp vụ/ Tài sản cố định/Điều chỉnh TSCĐ (Điều chuyển TSCĐ).

  1. Phân hệ Tiền lương.
  • Hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới lương và các khoản trích theo lương.
  • Các bước thực hiện:
  • Bước 1: Khai báo nhân viên- Danh mục/Nhân viên.
  • Bước 2: Chấm công- Nghiệp vụ/Tiền lương/Chấm công.
  • Bước 3: Lập bảng lương- Nghiệp vụ/Tiền lương/Lập bảng lương.
  • Bước 4: Hạch toán lương- Nghiệp vụ/Tiền lương/Hạch toán lương.
  • Bước 5: Trả lương- Nghiệp vụ/Tiền lương/Trả lương.
  • Bước 6: Xem báo cáo- Như phân hệ trên.

Lưu ý:

  •  Chỉ hạch toán lương khi đã có bảng lương.
  • Bảng lương sau có thể được lập dựa trên bảng lương tháng trước.
  1. Phân hệ Thuế.
  • Dùng để lập bảng kê đầu ra, đầu vào, tờ khai thuế GTGT, thuế TTĐB hàng tháng.
  • Quy trình thực hiện:
  • Lập bảng kê đầu vào: Nghiệp vụ/Thuế/Lập bảng kê mua vào thuế GTGT.
  • Lập bảng kê đầu ra: Nghiệp vụ/Thuế/Lập bảng kê bán ra thuế GTGT.
  • Khấu trừ thuế: Nghiệp vụ/Thuế/Khấu trừ thuế.
  • Lập tờ khai thuế GTGT: Nghiệp vụ/Thuế/Tờ khai thuế GTGT.
  • Nộp thuế: Tất cả các số dư phải nộp liên quan đến các sắc thuế chương trình sẽ tự lấy lên. Doanh nghiệp chỉ cần chọn hình thức nộp và số tiền nộp.

Lưu ý: Trên phần mềm MISA Bảng kê mua vào bán ra, tờ kai thuế có tính chất như 1 chứng từ (có thế sửa, xóa,…), có thể in trục tiếp mã vạch lên trên bảng kê đầu vào, đầu ra và tờ khai từ phần mềm.

  1. Phân hệ Giá Thành.

Cho phép tính giá thành đơn chiếc sản phẩm (hoặc công trình vụ việc) theo các phương pháp: Đơn giá, Hệ số, Tỷ lệ.

9.1- Tính giá thành theo vụ việc công trình

  • Thường áp dụng đối với những đơn vị làm trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp, du lịch,…
  • Quy trình thực hiện:
  • Bước 1 : Khai báo đối tượng tập hợp chi phí.
  • Vào Menu Danh mục/Đối tượng tập hợp chi phí.
  • Phải chọn loại đối tượng tập hợp chi phí là công trình vụ việc.
  • Đối tượng tập hợp chi phí cho phép theo dõi theo nhiều hạng mục.
  • Bước 2: Khai báo nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp: Thực hiện tại Nghiệp vụ/Kho/Xuất kho hoặc Nghiệp vụ/Mua hàng/Mua hàng không qua kho.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Thực hiện tại Nghiệp vụ/Tổng hợp/Chứng từ nghiệp vụ khác (Hạch toán Nghiệp vụ tổng hợp).
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: Thực hiện tại Thực hiện tại Nghiệp vụ/Tổng hợp/Chứng từ nghiệp vụ khác( Hạch toán bút toán tổng hợp) hoặc Nghiệp vụ/Tài sản cố định/Khấu hao ( Nếu theo dõi chi tiêt từng tài sản).
  • Chi phí chung: Thực hiện tại Thực hiện tại Nghiệp vụ/Quỹ (Ngân hàng)/Phiếu chi (Séc, Ủy nhiệm chi) hoặc Nghiệp vụ/Tổng hợp/Chứng từ nghiệp vụ khác.

Lưu ý: Với những khoản chi phí xác định được đối tượng tập hợp chi phí thì sau khi định khoản pháiang trang Thống kê chọn đến đúng Đối tượng tập hợp chi phí.

  • Bước 3: Khai báo kỳ tính giá thành
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Giá thành/Kỳ tính giá thành (Hoặc tại giao diện phân hệ Giá thành chọn Kỳ tính giá thành)
  • Chọn đúng đối tượng tập hợp chi phí và khoảng thời gian của Kỳ tính giá thành.
  • Lưu ý: Phải chọn kỳ tính giá thành ở mục Công trình vụ việc
  • Bước 4: Tập hợp chi phí trực tiếp
  • Vào menu Nghiệp vụ/Giá thành/Tập hợp chi phí trực tiếp
  • Lưu ý: Nếu đơn vị sử dụng phương pháp bình quân cuối kỳ thì trước khi tập hợp chi phí trực tiếp phải tính giá xuất kho của vật tư, nguyên vật liệu tại menu Nghiệp vụ/Kho/Tính giá xuất kho.
  • Bước 5: Phân bổ chi phí
  • Vào menu Nghiệp vụ/Giá thành/Phân bổ chi phí
  • Chọn đúng kỳ tính giá thành, chọn khoản mục chi phí và đối tượng tập hợp chi phí cần phân bổ
  • Chọn tiêu chuẩn phân bổ chi phí: Nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp hoặc định mức
  • Tiến hành phân bổ  ->  Cất
  • Bước 6: Kết chuyển chi phí
  • Vào menu Nghiệp vụ/Giá thành/Kết chuyển chi phí
  • Chọn đúng kỳ tính giá cần kết chuyển -> Cất
  • Bước 7: Đánh giá dở dang
  • Vào menu Nghiệp vụ/ Giá thành/ Kết chuyển chi phí
  • Chọn đúng kỳ tính giá thành
  • Nhập chi phí dở dang vào cột Dở dang cuối kỳ ->Cất

Lưu ý: Dù có hay không chi phí dở dang cuối kỳ bắt buộc phải click chọn vào phần này sau đó nhấn nút Cất (Đó là yêu cầu của chương trình)

  • Bước 8: Nghiệm thu
  • Vào menu Nghiệp vụ/Giá thành/ Nghiệm thu\Tính giá thành
  • Chọn đúng kỳ tính giá à Nghiệm thu
  • Bước 9: Xem báo cáo về giá thành  Báo cáo\ Giá thành

9.2- Tính giá thành theo đơn hàng

  • Quy trình thực hiện tương tự phần tính giá thành theo công trình vụ việc từ bước 1 đến bước 7
  • Bước 8: Tính giá thành
  • Vào menu Nghiệp vụ/ Giá thành/ Nghiệm thu/Tính giá thành
  • Chọn đúng kỳ tính giá thành
  • Chọn phương pháp tính giá thành( Hệ số,tỉ lệ, giản đơn)
  • Sau khi tính giá thành đơn chiếc cho từng sản phẩm thì thực hiện Cập nhật giá nhập kho đối với chứng từ nhập kho thành phẩm sản xuất được trong kỳ( Đơn giá lúc trước không có) và Cập nhật giá xuất kho đối với các chứng từ đã xuất bán trong kỳ
  • Bước 9: Xem báo cáo về giá thành:Báo cáo/Giá thành

       10. Phân hệ Hợp đồng.

  • Cho phép theo dõi tổng hợp, chi tiết tình hình hình thực hiện của từng hợp đồng mua,bán trong đơn vị.
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Hợp đồng mua/Hợp đồng bán.

      11. Phân hệ Cổ đông.

  • Cho phép khai báo và theo dõi từng đợt phát hành cổ phiếu trong đơn vị. Quản lý thông tin cổ đông, tình hình phân chia cổ tức.
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Cổ đông.

     12.Phân hệ Ngân sách.

  • Cho phép lập dự toán thu chi ngân sách đầu năm, kiểm soát tình hình chi tiêu ngân sách theo từng tháng, quý, năm và cảnh báo khi chi vượt ngưỡng chi tiêu, theo dõi tình hình thu, chi thực tế so với dự toán.
  • Vào Menu Nghiệp vụ/Ngân sách.

    13.Phân hệ Tổng hợp.

  • Hạch toán các nghiệp vụ tổng hợp không thế làm được tại các phân hệ chi tiết ở trên. Thực hiện tại Nghiệp vụ/Tổng hợp/Chứng từ nghiệp vụ khác.
  • Kết chuyển lãi, lỗ tự động, xác định kết quả kinh doanh của đơn vị. Thực hiện tại Nghiệp vụ/Tổng hợp/Kết chuyển Lãi lỗ.

     14. Một số tiện ích thường gặp.

  • Ghi sổ, bỏ ghi sổ theo lô: Thực hiện việc ghi sổ, bỏ ghi sổ hàng loạt chứng từ tại các phân hệ theo khoảng thời gian lựa chọn.
  • Bảo trì dữ liệu: Nhằm sửa chữa các tệp dữ liệu bị hỏng trong quá trình sử dụng. Các tệp có thể bị hỏng do mất điện bất ngờ khi đang vận hành chương trình, sự cố máy tính bị treo,…
  • Đánh lại số chứng từ: Cho phép sắp xếp lại số thứ tự của các chứng từ phát sinh trong kỳ theo một trật tự nhất định, huận tiện cho việc quản trị dữ liệu.
  • Chọn chứng từ xuất khấu: Cho phép chọn chứng từ nào được hay không được xuất khấu khi thực hiện thao tác xuất khấu dữ liệu.
  • Tìm kiếm: Cho phép tìm kiếm 1 chứng từ bất kỳ đã nhập vào hệ thống.

14.1- Quản trị cơ sở dữ liệu

  • Đổi mật khẩu.
  • Cho phép thay đổi mạt khẩu khi không muốn sử dụng mật khẩu cũ.
  • Vào Menu Hệ thống/Đổi mật khẩu.

14.2-  Sao lưu/Phục hồi dữ liệu

  • Sao lưu dữ liệu
  • Cho phép tạo ra các bản sao lưu DLKT, dự phòng trường hợp mất mát hoặc hỏng dữ liệu do nhiều nguyên nhân khách quan.
  • Có 2 cách sao lưu dữ liệu:
  • Cách 1: Thực hiện ngay tại máy trạm: Vào Menu Hệ thống/Tùy chọn/ Sao lưu. Chọn thư mục sao lưu, cách thức sao lưu ( tự động sao lưu ngay khi kết thúc chương trình), nén tệp sao lưu.
  • Cách 2: Thực hiện tại máy chủ:

Vào Start/Program/MISA SME.NET2012/ MISA SME.NET2012 Tools/ Data Management Tools 2012 -> Đồng ý.

Chọn cơ sở dữ liệu cần sao lưu -> chọn sao lưu.

Nhập tên tệp sao lưu, đường dẫn sao lưu, nén tệp sao lưu, phương thức sao lưuà tiến hành Sao lưu.

  • Phục hồi dữ liệu
  • Cho phép phục hồi DLKT đã được được sao lưu trước đó. Chức năng này thường được sử dụng khi đơn vị cần khôi phục DLKT đã sao lưu trước đó
  • Phải thực hiện trên máy chủ.
  • Cách thực hiện:
  • Vào Start/Program/MISA SME.NET2012/ MISA SME.NET2012 Tools/ Data Management Tools 2012àĐồng ý.
  • Chọn cơ sở dữ liệu cần phục hồiàchọn phục hồi.
  • Chọn tên tệp dữ liệu kế toán tại tệp dữ liệu kế toán.
  • Chọn bản sao lưu trong danh sách để phục hồi à Phục hồi.
  • Chọn đường dẫn lưu tệp dũ liệu kế toán.

Lưu ý: Nếu không đổi tên tệp dữ liệu kế toán thì dữ liệu mới phục hồi sẽ đè lên DLKT đang có.

14.3-  Đăng ký, gỡ bỏ cơ sở dữ liệu

  • Cho phép gỡ bỏ, đăng ký tệp dữ liệu *.msd trong danh sách dữ liệu kế toán của đơn vị.
  • Vào Start/Program/MISA SME.NET2012/ MISA SME.NET2012 Tools/ Data Management Tools 2012àĐồng ý.
  • Thao tác thực hiện tương tự phần sao lưu, phục hồi ở trên.

14.4-  Đăng ký GPSD

Vào Start/Program/MISA SME.NET2012/ MISA SME.NET2012 Tools/ Licene Manager 2012/Đăng kýàChọn đường dẫn tới file GPSD được lưu.

14.5- Phân quyền người dùng:

  • Bước 1: Khai báo vai trò quyền hạn (hệ thống/ vai trò quyền hạn)
  • Bước 2: Tích vào vai trò quyền hạn cần phân quyền -> Nhấp  chuột vào phân quyền. Tại đây lựa chọn các phân hệ, báo cáo cũng như các thao tác, hành động của nhóm được dùng.
  • Bước 3: Khai báo thông tin về người dùng chi tiết (Hệ thống/Người dùng).

Trong trường hợp đơn vị có nhiều kế toán nên dùng chức năng phân quyền sử dụng cho từng nhóm người, phân theo từng chức năng nhập liệu, tùng thao tác nhập liệu (Cất, sửa, xóa, ghi sổ, bỏ ghi sổ), từng báo cáo được xem.

  • Bước 4: Vào vai trò quyền hạn/Danh sách người dùng -> chọn người dùng nhóm phân quyền.

Đây là tài liệu giúp bạn tham khảo

Để hiểu rõ hơn cách vào từng hóa đơn chứng từ trên Phần mềm MISA xin mời các bạn tham gia: Lớp học phần mềm kế toán misa sẽ hướng chi tiết bạn cụ thể và cách lên báo cáo tài chính trên phần mềm bằng chứng từ thực tế
Liên hệ : Mr Dũng 0989 788 718

Tắt Quảng Cáo [X]
giam 30% hoc phi