Học kế toán thực tế – Trung tâm kế toán hà nội

Cách hạch toán khấu hao tscd


Định nghĩa và phương pháp khấu hao tài sản cố định trong kế toán
1- Khái niệm :
– Hao mòn TSCĐ : Là sự giảm dần giá trị do bào mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng TSCĐ và do tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
– Khấu hao TSCĐ : Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Nói cách khác là việc vận dụng phương pháp phù hợp để tính toán phần hao mòn TSCĐ vào chí phí hoạt động của đối tượng sử dụng có liên quan.
2- Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ :
– Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính vào chi phí khác.
– Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:
+ Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.
+ Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
+ Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,… mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý.
+ Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.
– Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê.
– Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.
– Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh. Do vậy số khấu hao tính trong tháng sẽ dựa trên mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng cộng thêm số khấu hao tính trong tháng của TSCĐ tăng trong tháng và trừ đi số khấu hao không tính trong tháng của TSCĐ giảm trong tháng. Công thức tính như sau :
Số khấu hao tính trong tháng = Mức KH trung bình hàng tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng + Số khấu hao tính trong tháng của TSCĐ tăng trong tháng – Số khấu hao không tính trong tháng của TSCĐ giảm trong tháng
– Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu không xác định được thời hạn sử dụng thì không trích khấu hao.
3-Xác định thời gian sử dụng TSCĐ
a/ Đối với TSCĐ hữu hình
– TSCĐ tăng còn mới : DN căn cứ vào khung thời gian do Nhà nước quy định (TT203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của BTC) không thấp hơn thời gian sử dụng tối thiểu và không vượt quá thời gian sử dụng tối đa. Nếu DN muốn xác định khác với khung thời gian của Nhà nước thì phải có giải trình rõ lý do và được Bộ Tài chính xem xét quyết định.
– Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định được xác định như sau:
Thời gian sd còn lại của tscđ = (Giá trị hợp lý của tscđ/Giá bán của tscđ mới cùng loại) X Thời gian sử dụng của tscđ mới cùng loại dn đã xđ
Trong đó:
Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định (trong trường hợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giao nhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn góp)
Ví dụ : DN mua 1 máy phát điện từ người bán đã sử dụng 2 năm giá mua là 15 tr, cùng loại máy này nếu mua mới trên thị trường thì phải mất 20 tr. Với loại máy phát điện cùng loại đã được DN xác định thời gian sử dụng theo khung quy định là 8 năm.
Vậy thời gian sd còn lại của máy phát điện mới sẽ là: (15tr/20tr)*8 năm = 6 (năm)
Mức khấu hao hàng năm được trích là: 15tr/6năm = 2.5 (triệu)
b/ Đối với TSCĐ vô hình:
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình trên cơ sở ước tính thời gian mà TSCĐ vô hình đó có đem lại lợi ích kinh tế, nhưng tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.
4- Phương pháp tính khấu hao :
Mức khấu hao bình quân (năm) = Nguyên giá TSCĐ / Số năm sử dụng
Mức khấu hao trung bình hàng tháng = Số khấu hao phải trích cả năm / 12 tháng
Mức khấu hao của tháng (theo ngày) = (mức khấu hao tháng / tổng số ngày của tháng t) * Số ngày tăng (giảm) trong tháng t
Nghiên cứu 2 ví dụ sau :
Ví dụ 1 : Mua 1 TSCĐ hữu hình đã qua sử dụng, giá mua chưa có thuế là 70.200.000 đ, thuế suất 10%. TSCĐ mới tương đương có giá trị hiện hành là 117.000.000 đ, thời gian sử dụng 10 năm, đưa vào sử dụng ngày 11/11/N ở bộ phận quản lý DN. Tiền chưa thanh toán
Ví dụ 2 : Nhượng bán 1 số thiết bị đang dùng ở bộ phận bán hàng đã thu bằng tiền mặt theo giá chưa có thuế 56.000.000 đ, thuế suất 10%. Nguyên giá TSCĐ này là 120.000.000 đ, giá trị hao mòn luỹ kế tính đến đầu tháng 11 là 50.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao bình quân năm là 12%, nhượng bán ngày 19/11/N
Giải :
Ví dụ 1 : Theo QĐ 206, đối với TSCĐ đã qua sử dụng thì phải xác định thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ này :
Thời gian sử dụng còn lại = (70.2 tr/117tr)*10 = 6 (năm)
Mức khấu hao tb hàng tháng = 70.2tr/(6*12) = 0.975tr
Mức khấu hao trích trong tháng 11 (từ ngày 11-30) = (0.975/30)*20 = 0.650tr
* Nợ TK 211 : 70.200.000
Nợ TK 133 : 7.020.000
Có TK 331 : 77.220.000
* Nợ TK 642 : 650.000
Có TK 214 : 650.000
VD2. Mức khấu hao tháng = (120tr*12%)/12 = 1.2tr
Mức khấu hao trích trong tháng (19 ngày) = (1.2tr*19)/30 = 0.760tr
* Nợ TK 214 : 50.760.000 (50.000.000 + 760.000)
Nợ TK 811 : 69.240.000
Có TK 211 : 120.000.000
* Nợ TK 111 : 61.600.000
Có TK 711 : 56.000.000
Có TK 3331 : 5.600.000
5- Kế toán khấu hao tài sản cố định :
a/ Tài khoản kế toán :
TK 214 “Hao mòn TSCĐ”
* Bên Nợ : Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư giảm
* Bên Có : Phản ánh giá hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư tăng do trích khấu hao
* Dư Có : Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư hiện có
TK 214 có 3 TK cấp II
– TK 2141- Hao mòn TSCĐ-HH
– TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
– TK 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình
– TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư
b- Nội dung và phương pháp phản ánh :
(1) Đối với TSCĐ đang dùng cho hoạt động SXKD, hàng tháng tính và trích khấu hao hạch toán vào chi phí của các đối tượng sử dụng, kế toán ghi :
Nợ TK 627 -Khấu hao tài sản sử dụng cho SX
Nợ TK 641 – Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 – Khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN
Có TK 214 – Số khấu hao phải trích
(2) TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi và đang sử dụng cho hoạt động phúc lợi, cuối mỗi niên độ kế toán tính giá trị hao mòn ghi giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ, ghi :
Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
(3) Khi trích khấu hao bất động sản đầu tư đang nắm giữ hoặc đang cho thuê hoạt động :
Nợ TK 632 –(chi tiết chi phí kinh doanh BĐSĐT)
Có TK 214(7) – Hao mòn TSCĐ
(4) Trường hợp cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau :
* Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi :
Nợ TK. 627, 641, 642 : ( Chênh lệch khấu hao tăng )
Có TK 214 (TK cấp 2 phù hợp)
* Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi :
Nợ TK 214 ((TK cấp 2 phù hợp)
Có TK. 627, 641, 642 : (Chênh lệch khấu hao giảm)
Ghi chú : Mức khấu hao của TSCĐ sau khi nâng cấp được XĐ như sau :
Mức khấu hao của TSCĐ sau khi nâng cấp = (gtcl của tscđ trc khi nâng cấp + giá trị đầu tư nâng cấp) / Thời gian sd của tscđ đã được xác định lại

Bài viết chỉ là một tình huống nhỏ trong kế toán ====> Nếu bạn muốn năm vững kiến thức kế toán thực tế hãy tham gia một lớp học thực hành kế toán tổng hợp tại công ty kế toán hà nội để bạn yên tâm hơn trong công việc kế toán của mình
Liên hệ : Lớp học kế toán thực tế : Mr.Dũng : 0989788718 Công ty kế toán hà nội

Tắt Quảng Cáo [X]
giam 30% hoc phi